Tương Sinh Trong Thiên Can Là Gì & Ý Nghĩa Và Ứng Dụng Của Thiên Can

 - 

Thiên Can là gì, Địa Chi là gì? Đây là một thuật ngữ không phải ai cũng hiểu nếu như họ không phải là người có kiến thức về thuật số phong thủy. Sau đây sẽ là ý nghĩa của Thiên Can, Địa Chi và những Thiên Can hợp nhau, Địa Chi hợp nhau cùng cách tính chi tiết cho bạn tham khảo.

Bạn đang xem: Tương sinh trong thiên can là gì & ý nghĩa và ứng dụng của thiên can


Nội dung bài

Thiên Can, Địa Chi là gì, giải nghĩa & cách tính?Thiên Can là gì, ý nghĩa của 10 Thiên Can?Địa chi là gì? Ý nghĩa của 12 địa chi

Thiên Can, Địa Chi là gì, giải nghĩa & cách tính?

*
Thiên can là gì, địa chi là gì?

Thiên Can là gì, ý nghĩa của 10 Thiên Can?

Thiên Can bao gồm 10 can âm dương khác nhau với 5 can âm và 5 can dương đó là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý, Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm. Được đặt ra từ thời vua Hiên Viên Huỳnh Đế của Trung Hoa, mỗi Thiên Can có những ý nghĩa khác nhau đó là:

Ý nghĩa của Thiên Can âm

– Ất: thuộc Âm Mộc, là những loại cây nhỏ hiền hòa, mềm yếu, thường xuyên buồn phiền vì những việc của người khác, luôn đồng cảm với sự đau khổ của người khác.

– Đinh: thuộc Âm Hỏa, là đèn lửa, lò lửa. Người thuộc thiên can Đinh thường có sự cẩn trọng nhưng cũng đa nghi, tính tình hay thay đổi thất thường và dễ lộ khuyết điểm.

– Kỷ: thuộc Âm Thổ, là đất vườn ruộng, người thuộc Thiên Can này thường đa tài, có quy tắc nhưng lại có tính hướng nội và hay đa nghi.

– Tân: thuộc Âm Kim, là vàng cám, đá quý, thường là người có tính cách kiên cường, dám làm việc khó khăn và là người làm việc lớn nhưng rất bướng bỉnh.

– Quý: thuộc Âm Thủy, là mầm mống của nước, người mang Thiên Can này có tính cách chính trực, cần mẫn và dịu dàng của thủy.

Ý nghĩa của Thiên Can dương

– Giáp: thuộc Dương Mộc, là cây to đại ngàn, người có thiên can Giáp là người cương trực, cường tráng và có tinh thần trách nhiệm.

– Bính: thuộc Dương Hỏa, là anh cả của Hỏa, người có can Bính thường rất nhiệt tình, vui vẻ, luôn luôn tràn đầy năng lượng và thích xã giao.

– Mậu: thuộc Dương Thổ, là anh cả của Thổ, ám chỉ vùng đất màu mỡ, có thể cản nước lũ. Người thuộc can Mậu rất giỏi giao tiếp, trung thực và thật thà.

– Canh: thuộc Dương Kim, là kim loại vô cùng cứng rắn như đao kiếm, sắt thép. Người thuộc thiên can Canh là người dũng mãnh, giỏi làm kinh tế.

– Nhâm: thuộc Dương Thủy, là biển cả bao la rộng lớn. Người thuộc thiên can Nhâm là người bao dung, rộng lượng như biển cả và thích bảo vệ người khác.

Ngoài ra, theo Quần Thư Thảo Dị thì thì 10 thiên can còn có ý nghĩa như sau:

Ất là kéoGiáp là mởĐinh là mạnhBính là đột nhiênMậu là rậm rạpCanh là chắc lạiKỷ là ghi nhớTân là mớiQuý là đoán được, đo lườngNhâm là gánh vác
*
Thiên can là gì, địa chi là gì?Cặp thiên can tương sinh với nhau

Trong 10 Thiên Can này sẽ có những cặp thiên can tương sinh với nhau, giúp đỡ cho nhau đó là:

– Nhâm Thủy sinh Giáp Mộc, Giáp Mộc sinh Bính Hỏa, Bính Hỏa sinh Mậu Thổ, Mậu Thổ sinh Canh Kim, Canh Kim sinh Nhâm Thủy

– Ất Mộc sinh Đinh Hỏa, Đinh Hỏa sinh Kỷ Thổ, Kỷ Thổ sinh Tân Kim, Tân Kim sinh Quý Thủy, Quý Thủy sinh Ất Mộc

– Giáp Mộc sinh Đinh Hỏa, Đinh Hỏa sinh Mậu Thổ, Mậu Thổ sinh Tân Kim, Tân Kim sinh Nhâm Thủy, Nhâm Thủy sinh Ất Mộc

– Ất Mộc sinh Bính Hỏa, Bính Hỏa sinh Kỷ Thổ, Kỷ Thổ sinh Canh Kim, Canh Kim sinh Quý Thủy, Quý Thủy sinh Giáp Mộc

Cặp thiên can tương khắc với nhau

Những cặp thiên can tương khắc với nhau và không nên kết hợp với nhau vì sẽ dễ xảy ra xung đột với nhau đó là:

– Giáp >Địa chi dương: Tý, Ngọ, Dần, Tuất, Thìn ThânĐịa chi âm: Sửu, Tỵ, Hợi, Mão, Mùi, Dậu

Ý nghĩa của 12 địa chi theo Quần Thư Thảo Dị và những được tính theo chu kỳ của mặt trăng:

Ty: tu bổ nuôi dưỡng. Dương khí giúp vạn vật sinh sôi phát triểnSửu: kết lại, mang ý nghĩa các mầm non không ngừng lớn lênDần: dẫn dắt, đổi dời. Mầm mới nhú đã trồi lên mặt đất.

Xem thêm: Iphone Hàng Like New Là Gì, Hiểu Sao Cho Đúng Về Hàng Like New Mới 99%

Mão: đội. Các vạn vật muốn sinh sôi nảy nở đều phải đội đất mà lên.Thìn: chấn động, mọi vật muốn lớn lên đều phải trải qua chấn động.Tị: bắt đầu. Mang ý nghĩa mọi sự vật đều có sự bắt đầu từ đây.Ngọ: bắt đầu tỏa ra. Mang ý nghĩa cành lá của vạn vật bắt đầu mọc.Mùi: ám muội. Mang ý nghĩa về sự bắt đầu của âm khí khiến cho vạn vật suy giảm.Thân: thân thể. Mang ý nghĩa về sự trưởng thành của vạn vật.Dậu: già. Mang ý nghĩa tất cả vạn vật trên đời đều thành thục già dặn.Tuất: diệt. Mang ý nghĩa tất cả vạn vật trên đời đều suy diệt.Hợi: hạt. Mang ý nghĩa tất cả vạn vật trên đời đều được thu tàng thành hạt cứng.Các địa chi tương sinh với nhau

Địa chi tam hợp:

– Hợi – Mão – Mùi

– Thân – Tý – Thìn

– Tỵ – Dậu – Sửu

– Dần – Ngọ – Tuất

Địa chi lục hợp:

– Dậu – Thìn

– Dần – Hợi

– Mão – Tuất

– Tý – Sửu

– Tỵ – Thân

– Ngọ – Mùi

Các địa chi tương khắc với nhau

Địa chi lục xung: Tý – Ngọ, Mão – Dậu, Tỵ – Hợi, Sửu – Mùi, Thìn – Tuất, Dần – Thân

Địa chi tứ hành xung:

– Dần – Thân – Tỵ – Hợi

– Tý – Ngọ – Mão – Dậu

– Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Cách tính thiên can địa chi chuẩn nhất

Cách tính thiên can theo năm: bạn chỉ việc lấy số cuối năm sinh của mình rồi so sánh với các thiên can dưới đây là sẽ ra được thiên can.

*
Cách tính thiên can theo năm

Cách tính địa chi theo năm: bạn lấy năm sinh chia cho 12 sẽ ra số dư, lấy số dư đó đối chiếu với bảng sau đây sẽ ra được địa chi:

*
Cách tính địa chi theo năm

Ví dụ cụ thể như sau: Năm 2022 có số cuối cùng là 2 => Thiên can Nhâm, lấy 2022/12 có số dư là 6 => Địa chi là Dần. Vậy kết luận năm 2022 là năm Nhâm Dần.

Xem thêm: Thử Nghiệm ( Backtesting Là Gì ? Cách Backtest Một Hệ Thống Giao Dịch

Trên đây là ý nghĩa của thiên can, địa chi kèm cách tính chi tiết mà bạn có thể tham khảo. Nếu như bạn vẫn còn điều gì thắc mắc liên quan tới thiên can, địa chi thì có để để lại câu hỏi để được giải đáp trong vòng 24h.