Phụ Trội Là Gì

 - 
*



Bạn đang xem: Phụ trội là gì

Tin Tức Kiểm ToánTin tuc kiem toan, kiem toan nha nuoc, kiem toan doc lap , kiem toan noi bo, chuyen de kiem toan


Kế toán đầu tư trái phiếu phát sinh chiết khấu và phụ trội
*
*

Kế toán đầu tư trái phiếu phát sinh chiết khấu và phụ trội

 

Phương pháp kế toán khi đầu tư trái phiếu phát sinh chiết khấu hay phụ trội.

- Doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi vào ngày 31/12Tiền lãi danh nghĩa = 100.000*7% = 7.000Doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi thực tế = tiền lãi danh nghĩa trên trái phiếu công (+) phần chiết khấu trừ (-) phần phụ trội.

Như vậy, việc tính doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi thực tế sẽ tuỳ thuộc vào việc phân bổ phụ trội hay chiết khấu của trái phiếu. Từ đây, có thể vận dụng một trong hai phương pháp để tính đó là phương pháp phân bổ theo đường thẳng và phân bổ theo lãi suất thị trường.

Phân bổ theo đường thẳng

Nếu chiết khấu trái phiếu

Tổng mức chiết khấu cần phân bổ: 3.993, tương ứng với số kỳ trả lãi trái phiếu là 5 kỳ. Như vậy, chiết khấu được phân bổ cho mỗi kỳ trả lãi là: 799 (3.993/5 = 799)- Tiền lãi thực tế = 7.000 + 799 = 7.799 *Phương pháp hạch toán:- Ngày mua trái phiếu Nợ TK Đầu tư dài hạn 96.007 Có TK Tiền: 96.007- Ngày nhận lãi (31/12) Nợ TK Tiền 7.000 Nợ TK Đầu tư dài hạn 799 Có TK Doanh thu HĐTC 7.799

Nếu phụ trội trái phiếu

Tổng số phụ trội cần phân bổ: 4.212, tương ứng với số kỳ trả lãi trái phiếu là 5 kỳ.

Xem thêm: Helga Hufflepuff Là Gì - Tìm Hiểu Nhà Hufflepuff Trong Harry Potter Là Gì


Xem thêm: Itc Là Gì - Công Nghệ Thông Tin Ict Là Gì


Như vậy, phụ trội được phân bổ cho mỗi kỳ trả lãi là: 842 (4.212/5)- Tiền lãi thực tế = 7000 - 842 = 6.158*Phương pháp hạch toán:- Ngày mua trái phiếu Nợ TK Đầu tư dài hạn104.212 Có TK Tiền: 104.212- Ngày nhận lãi (31/12) Nợ TK Tiền 7.000 Có TK Đầu tư dài hạn 842 Có TK Doanh thu HĐTC 6.158

Phân bổ theo lãi suất thị trường

Bảng phân bổ chiết khấu theo lãi suất thị trường

Thời điểm

Tiền lãi theo lãi suất

trái phiếu (7%)

Tiền lãi theo lãi suất

thị trường (8%)

Phân bổ chiết khấu cho

mỗi kỳ hạn lãi

Giá trị trái phiếu

tại thời điểm

(1)= 100.000*7%

(2) = (4)*8%

(3) = (2) - (1)

(4)

96.007

7.000

7.681

681

96.688

7.000

7.735

735

97.423

7.000

7.794

794

98.217

7.000

7.857

857

99.074

7.000

7.926

926

100.000

Tổng

35.000

38.993

3.993

* Phương pháp hạch toán

- Ngày mua trái phiếu Nợ TK Đầu tư dài han: 96.007 Có TK Tiền: 96.007

- Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2000 Nợ TK Tiền: 7000 Nợ TK Đầu tư dài hạn: 681 Có TK Doanh thu HĐTC: 7.681

- Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2001 Nợ TK Tiền: 7000 Nợ TK Đầu tư dài hạn: 735 Có TK Doanh thu HĐTC: 7.735

- Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2002 Nợ TK Tiền: 7.000 Nợ TK Đầu tư dài hạn: 794 Có TK Doanh thu HĐTC: 7.794

- Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2003 Nợ TK Tiền: 7.000 Nợ TK Đầu tư dài hạn: 857 Có TK Doanh thu HĐTC: 7.857

- Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2004 Nợ TK Tiền: 7.000 Nợ TK Đầu tư dài hạn: 926 Có TK Doanh thu HĐTC: 7.926

Bảng phân bổ phụ trội theo lãi suất thị trường

Thời điểm

Tiền lãi theo lãi

suất trái phiếu (7%)

Tiền lãi theo lãi suất

thị trường (6%)

Phân bổ chiết khấu cho

mỗi kỳ hạn lãi

Giá trị trái phiếu

tại thời điểm

(1)= 100.000*7%

(2) = (4)*6%

(3) = (1) - (2)

(4)

104.212

7.000

6.253

747

103.465

7.000

6.208

792

102.673

7.000

6.160

840

101.833

7.000

6.110

890

100.943

7.000

6.057

943

100.000

Tổng

35.000

30.788

4.212

* Phương pháp hạch toán:

- Ngày mua trái phiếu: Nợ TK Đầu tư dài hạn: 104.212 Có TK Tiền: 104.212

- Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2000: Nợ TK Tiền: 7000 Có TK Đầu tư dài hạn: 747 Có TK Doanh thu HĐTC: 6.253

- Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2001: Nợ TK Tiền: 7000 Có TK Đầu tư dài hạn: 792 Có TK Doanh thu HĐTC: 6.208

 - Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2002: Nợ TK Tiền: 7000 Có TK Đầu tư dài hạn: 840 Có TK Doanh thu HĐTC: 6.160

- Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2003: Nợ TK Tiền: 7000 Có TK Đầu tư dài hạn: 890 Có TK Doanh thu HĐTC: 6.110

 - Ngày nhận tiền lãi (31/12) năm 2004: Nợ TK Tiền: 7000 Có TK Đầu tư dài hạn: 943 Có TK Doanh thu HĐTC: 6.057

Việc tính đúng, tính đủ trên cơ sở phù hợp với những nguyên tắc chung trong kế toán là điều quan trọng và cần thiết. Điều đó không những góp phần đảm bảo tính xác thực trong số liệu kế toán mà còn thể hiện tính trung thực, hợp lý và nhất quán trên báo cáo tài chính ở các DN. Thiết nghĩ, hai phương pháp tính và hạch toán kế toán liên quan đến chiết khấu và phụ trội trái phiếu không nhằm ngoài mục đích trên, nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán ở các DN. Ngoài ra, khi đã lựa chọn phương pháp thống nhất để áp dụng trong việc phân bổ chiết khấu hay phụ trội trái phiếu trong kỳ, kế toán cần có sự thuyết minh trên báo cáo tài chính.