Everstone Để Làm Gì

 - 

Được giới thiệu từ thờiPokemon Gold & Silver, breeding (phối giống) Pokemon đã trở thành một trong những tính năng quan trọng không thể thiếu của dòng game này, là một trong những cách để có thể tùy chỉnh chỉ số, ability và move của Pokemon theo ý thích.

Bạn đang xem: Everstone để làm gì

*

Bởi vì nhiều người chơi không nhận ra sự phức tạp trong việc phối giống Pokemon, nên chúng tôi đã viết hướng dẫn tổng hợp lại những thông tin bạn cần biết để có thể phối giống Pokemon như một pro trong Pokemon Sword & Shield.Hướng dẫn dưới đây tổng hợp chi tiết nơi kiếm daycare, các item quan trọng để breeding, movie di truyền, và Phương thức Masuda.

Nursery ở đâu?

Breeding Pokemon được thực hiện ở một nơi gọi là Nursery trong Pokemon Sword và Shield. Có hai Nursery xuất hiện ở trong game:

Route 5 NurseryLà Nursery đầu tiên bạn gặp ở trong game. Nằm ở một con đường rất dài giữa Turffield và Hulbury, nên đây là một nơi lý tưởng để ấp trứng nhanh chóng.Wild Area NurseryNursery thứ hai bạn được gặp nằm ở một góc nhỏ trong Wild Area gần Bridge Field.Vì nằm trong Wild Area, nên nó ấp trứng ít hiệu quả hơn một chút, nhưng nếu bạn dành nhiều thời gian trong Wild Area thì nó lại rất tiện lợi.

Mỗi Nursery có thể nhận đến hai Pokemon cùng một lúc đểtạo ra Pokemon Eggs. Tốn P$500 để gửi môt Pokemon, P$1000 cho hai.

Xem thêm: Sữa Ong Chúa Đắp Mặt Có Tác Dụng Gì, Sữa Ong Chúa Tam Đảo

Breeding 101

Khi tìm được một Nursery, bước tiếp theo là chọn lựa Pokemon nào để phối giống. Có một vài điều quan trọng bạn cần lưu ý để đưa ra quyết định:

Hai Pokemon được chọn phải là một đực và một cái mới có thể đẻ trứng.Ditto là ngoại lệ, nó có thể phối được với bất kì giới tính nào của Pokemon.Hai Pokemon chỉ có thể phối với nhau nếu nó cùngEgg Group (Nhóm Trứng). Egg Groups của các loài Pokemon không được giải thích rõ ràng lắm trong game, nhưng bạn có thể tìm thấy thông tin chi tiết có tại rất nhiều trangwiki Pokemons.Nếu hai Pokemon không thể phối, cô Nursery sẽ báo cho bạn biết rằng “They don’t seem to like playing together” nếu bạn hỏi cổ mọi chuyện như thế nào rồi.Pokemon của cùng một loài sẽ luôn có cùng Egg Group.Cô nursery sẽ mô tả mối quan hệ giữa chúng là “The two seem to get along”Ditto là ngoại lệvới quy tắc Egg Group, bởi nó có thể phối với bất kì Pokemon nào.Pokemon thuộc cácloài khác nhau có thể phối với nhau nếuchúng cùng thuộc một Egg Group, nhưng cơhội có được trứng sẽ thấp hơn một chút.Cô nursery sẽ mô tả mối quan hệ giữa chúng là “The two don’t really seem to like each other very much”Traded Pokemon (Pokemon trao đổi)sẽ cótỉ lệ sinhra trứng cao hơnnếu được phối với Pokemon có trong game bạn. Cô nursery sẽ mô tả mối quan hệ giữa chúng là “The two seem to get along”Lý tưởng nhất là phối hai Pokemon trong cùng một loài, nhưng lại củahai trainer khác nhau, để có thể đẻ ra nhiều trứng nhất.Cô nursery sẽ mô tả mối quan hệ giữa chúng là “The two seem to get along really well”Trứng Pokemon sẽ luôn nở racùng loài với mẹ của nó. Dittolà ngoại lệ, bởi vì trứng sẽ luôn cùng loài với bố/mẹ còn lại. Pokemon nở ra sẽ nằm trongquả cầu cùng loại với quả cầu của mẹ nó(vd: Ultra Ball)Ditto là ngoại lệ, loại bóng sẽ giống với cái của bố/mẹ còn lại. Pokemon nở ra có cơ hội cao được di truyền ability từ người mẹ(bao gồm hidden ability)Ditto là ngoại lệ, ability di truyền sẽ giống với bố/mẹ còn lại.

Nếu đã xuất hiện Trứng, NPC đứng trước daycare sẽ ra báo hiệu. Bạn sẽ nhận được trứng khi nói chuyện với cổ. Khi trứng được đưa vào đội hình của bạn, bạn sẽ phải đi/chạy xe đạp để đạt số lượng bước chân nhất định thì nó mới nở ra.

Trong trường hợp này, con đường dài thẳng của Route 5 rất thích hợp để bạn chạy xe đạp qua lại. Các Pokemon khác nhau yêu cầu số lượngbước chân khác nhau để nở trứng.

Pokemon quan trọng để breeding

Dưới đây là các Pokemon quan trọng rất hữu ích trong quá trình breeding.

Ditto: Có thể phối với bất kì Pokemon nào trừ chính nó, do đó nó cực kì hữu dụng để phối các Pokemon đơn tính hay phi giới tính. Bất kì Pokemon nào với Ability Flame Body: Flame Body sẽ làm giảm một nửa số bước chân cần thiết để trứng nở (không có cộng dồn). Rolycoly, Carkoal, Coalossus, Litwick, Lampent, ChadelureCách để ấp trứng hiệu quả nhất là trong đội hình có một Pokemon Flame Body và năm trứng.

Items quan trọng để breeding

Dưới đây là các item (vật phẩm) quan trọng để phối giống dễ dàng hơn.

Oval Charm: Tăng cơ hội có trứng ở daycare (Hạ Morimoto ở Room 2 trong Khách sạn Ionia ở Circhester)Everstone:Để đảm bảo rằng Pokemon con sẽ có cùng nature (tính cách) với bố/mẹ giữ nó (Nằm ẩn trong khu vực phía đông nam của Turffield Stadium)Destiny Knot: Để đảm bảo rằng Pokemon con sẽ được di truyền 5 IVs từ bố/mẹ giữ nó thay vì bình thường là 3 (Mua ở Hammerlocke BP shop)Effort Items: Để đảm bảo rằng Pokemon con sẽ được di chuyển một IV cụ thể nào đó từ bố/mẹ giữ nó (Mua ở Hammerlocke BP shop)Power Bracer– AttackPower Belt– DefensePower Lens– Sp.AttackPower Band– Sp.DefensePower Anklet– SpeedPower Weight– HPIncense Items: Item cần thiết để phối ra phiên bản baby của một số loài Pokemon (Mua tại cửa hàng Incense ở Hulburry)Rose Incense(Budew)Sea Incense(Azurill)Wave Incense(Mantyke)Rock Incense(Bonsly)Odd Incense(Mime.Jr)Lax Incense(Wynaut)Full Incense(Munchlax)Light Ball: Nếu Pikachu/Raichu giữ nó, baby Pichu sẽ học được move Volt Tacke (có thể tìm thấy từ các Pikachu hoang dã)

Move di truyền

Sau khi phối, Pokemon mới nở có thể học được một số move mà bố mẹ chúng biết theo nguyên tắc sau:

Bất kì move nào nó học được ởLevel 1.Bất kì move nào nó học được khilên cấp, miễn là cả bố và mẹ đều đang biết. Bất kìTMs nào bốmẹ chúng biết.Bất kìEgg Movesnào bốmẹ chúng biết Egg Moves giờ cũng có thể truyền qua lại giữa hai Pokemon được gửi trong Nursery từ bảnPokemon Sword và Shield.

Xem thêm: Khái Niệm Fcl Là Viết Tắt Của Từ Gì ? Lcl, Fcl Là Gì

Phương pháp Masuda

Phương pháp Masuda là một cách để tăng tỉ lệ nở ra Shiny Pokemon từ trứng, được đặt tên bởi Junichi Masuda, người đề ra ý tưởng này.

Bằng cách phối với các Pokemon khác từ các phiên bảnkhác ngôn ngữ (được kí hiệu trên màn hình trạng thái), cơ hội nở ra Shiny Pokemon tăng từ 1/4096 lên 1/682.7