BÁT TRẠCH LÀ GÌ

 - 

Quái số được chia làm hai nhóm là Đông tứ trạch bao gồm 1, 3, 4, 9Tây tứ trạch bao gồm 2, 6, 7 và 8. Mỗi quái số đều bao hàm các hướng “Cát”, “Hung”, trong đó, các hướng Sinh Khí và Diên Niên là các hướng “Thượng cát”, hướng Thiên Y là hướng “trung cát” và hướng Phục Vị là hướng “tiểu cát”. Các hướng hung bao gồm Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mệnh.

Bạn đang xem: Bát trạch là gì

Ví dụ người sinh năm 79, lấy 7+9 =16; 1+6=7. Nếu là nam, lấy 10 – 7 = 3 thuộc cung CHẤN. Nếu là nữ, lấy 5+3=8 thuộc cung CẤN.Nếu khi cộng các số mà rơi vào số 5 thì “Nam qui về 2” và “Nữ qui về 8”. Sau khi có được Quái số, tiếp tục tra vào la kinh để xác định hướng “cát” và “hung” tương ứng với nó. (Phong thủy Khải Toàn)

Cung Họa hại: thường không tốt cho sức khoẻ người nhà, người nhà bị chia rẽ, gặp nhiều tai ương.

Cung Ngũ quỷ: dễ gặp điều thị phi, người nhà phải mổ xẻ, đặc biệt vợ chồng hay gặp trắc trở.

Cung Tuyệt mệnh: xấu về đường con cái, nhà thường có chuyện u sầu.

Cung Lục sát: thường làm gia chủ hao tài, tốn của, đặc biệt người nhà có nguy cơ bị thương tật…


*

Học Cải vận

“Biết được mật mã bản thân cần gì và kỵ gì để lựa chọn khí trường phù hợp. Ví dụ một người kỵ Thuỷ cần Hoả, kỵ Thuỷ nên hạn chế dung nạp những thứ thuộc Thuỷ như: màu đen, xanh lam, công viên nước hồ bơi, tránh hợp tác với người có bát tự dư Thuỷ, cần Hoả nên nạp màu đỏ tím vàng, ăn cay, chọn nghành nghề thuộc Hoả, ở gần, hợp tác với những người sinh vào mùa hè.”

Xem thông tin chi tiết


*

• Đăng ký Kênh tại đây để xem các Video hữu ích

Các hướng tốt cho từng cung.

> Cung Diên niên (Yan Nian): (Thuộc sao Vũ Khúc, THƯỢNG CÁT) Đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn. Nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ

Cung Diên niên đây cũng là hướng dùng để cứu chữa cho đôi vợ chồng nào mà tình nghĩa đang trên đà gãy đổ. Ví dụ 1 đôi vợ chồng đang có những chuyện cơm không lành, canh không ngọt, có thể đi đến chia tay. Để cứu chữa tình trạng này, 2 vợ chồng có thể dời phòng ngủ về căn phòng ở hướng Diên Niên.

Xem thêm: Tuổi Quý Hợi Mệnh Gì - 1983 Mệnh Gì Và Phong Thủy Hợp Mệnh Tuổi 1983

> Cung Sinh khí (Seng Qi): Thuộc sao Tham Lang, ĐẠI CÁT) chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu Sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.

Sinh khí có nghĩa là tạo ra khí tốt, hướng được chỉnh định bởi vị trí sinh khí là hướng may mắn nhất của bạn.Khu vực này là vị trí tốt để đặt cửa mặt tiền, cửa nhà bếp, phòng học, hay phòng là việc. Nếu bạn có thể hướng những thứ quan trọng nhất trong cuộc sống của mình theo hướng này thì bạn vừa có thể tránh được các mũi tên độc, vừa đảm bảo được thành công của mình. Bạn có thể tăng hiệu quả cho khu vực này bằng cách đatự giường của bạn theo hướng này và đi đến nơi làm việc cũng theo hướng này Nên: cửa mặt tiền, cửa nhà bếp, phòng học, hay phòng là việc

> Cung Thiên y (Tian Yi): Thuộc sao Cự Môn, TRUNG CÁT) Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư. Nên: Phòng ngủ, bếp

> Cung Phục vị (Fu Wei): Thuộc sao Tả Phù, TIỂU CÁT) Đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị ở khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên. Nên: có lợi để bàn thờ

> Cung Tuyệt mệnh (Jue Ming): Thuộc sao Phá Quân, Đại hung) ở vào cung Tuyệt mệnh là khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu cung Tuyệt mệnh vào vị trí tốt : chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo. (Phong thủy Khải Toàn) Không nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ Nên: khu vệ sinh, phòng kho

Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bệnh tật, tán tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người bị mưu hại: tổn nhân khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.


• Tuổi phạm Thái Tuế và cách hoá giải

• Cửu cung phi tinh 2021 Tân Sửu – đón khí cát lợi

• Xem ngày tốt năm Tân Sửu và hướng xuất hành

• Xem Bát tự tứ trụ cải vận

• Kênh Youtube thầy Khải Toàn

• Kênh Tik Tok thầy Khải Toàn


*

> Cung Ngũ quỷ (Wu Gui): Thuộc sao Liêm Trinh, Đại hung) Nếu Cung Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà mổ xẻ ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn. Không nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ Nên: khu vệ sinh, phòng kho

Liêm trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. Bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất.

> Cung Lục sát (Liu Sha):Thuộc sao Lộc Tốn, Thứ hung) Nếu Cung Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thi không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc. Không nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ Nên: khu vệ sinh, phòng kho

Văn khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung. Nếu phương hướng nhà cửa phạm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

> Cung Hoạ hại (Huo Hai): Thuộc sao Lộc Tốn, Thứ hung) Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu cung Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài… Không nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ Nên: khu vệ sinh, phòng kho

Lộc tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung.Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân … phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Mệnh trạch chủ nhàHướng cửa chínhSinh khí – Diên NiênHướng bàn thờPhục vị
Nhất BạchĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1)Đông nam, NamBắc
Nhị HắcTÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2)Đông bắc, Tây BắcTây Nam
Tam BíchĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3)Nam, Đông namĐông
Tứ LụcĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN (4)Bắc, ĐôngĐông Nam
Ngũ HoàngTây Nam, Tây BắcĐông Bắc, Tây
Lục BạchTÂY TỨ MỆNH – CÀN (6)Tây, Tây NamTây Bắc
Thất XíchTÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7)Tây Bắc, Đông BắcTây
Bát BạchTÂY TỨ MỆNH – CẤN (8)Tây Nam, TâyĐông Bắc
Cửu TửĐÔNG TỨ MỆNH – LY (9)Đông, BắcNam

• Đăng ký Kênh tại đây để xem các Video hữu ích

Mệnh trạch chủ nhàPhòng tốt nhấtPhòng cát lành thứ hai
Nhất BạchĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1)Đông nam, ĐôngBắc, nam
Nhị HắcTÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2)Đông bắc, TâyTây Nam, Tây Bắc
Tam BíchĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3)Nam, BắcĐông, Đông nam
Tứ LụcĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN (4)Bắc, NamĐông Nam, Đông
Ngũ HoàngTây Nam, Tây BắcĐông Bắc, Tây
Lục BạchTÂY TỨ MỆNH – CÀN (6)Tây, Đông BắcTây Bắc, Tây Nam
Thất XíchTÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7)Tây Bắc, Tây NamTây, Đông Bắc
Bát BạchTÂY TỨ MỆNH – CẤN (8)Tây Nam, Tây BắcĐông Bắc, Tây
Cửu TửĐÔNG TỨ MỆNH – LY (9)Đông, Đông NamNam, Bắc

ĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3)

*

ĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1)

*

ĐÔNG TỨ MỆNH – LY (9)

*

ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN (4)

*

TÂY TỨ MỆNH – CÀN (6)

*

TÂY TỨ MỆNH – CẤN (8)

*

TÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7)

*

TÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2)

*

• Đăng ký Kênh tại đây để xem các Video hữu ích

Qua bảng trên chúng ta có thể biết được vị trí bố trí phòng ngủ hợp phong thủy cho gia đình mình

Hướng giường được xác định là hướng từ đầu giường đến cuối giường. Tức là khi bạn nằm hay ngủ dậy mặt đều quay về hướng đó. Theo quy tắc này, bạn có thể tìm hướng thích hợp của mình để kê giường sao cho lợi nhất. Trước tiên chúng ta nên tra xem mình thuộc mệnh gì, để biết được mình thuộc mệnh gì các bạn có thể tham khảo bài viết xem hướng nhà hợp với tuổi sau đó chúng ta đối chiếu với mục dưới đây:

Nam mệnh Khôn thì nên đặt hướng giường Tây Bắc hoặc Chính Tây để mặt luôn nhìn về Sinh Khí hay Thiên YNam mệnh Cấn nên kê giường hướng Tây Bắc gặp Thiên Y, Tây Nam gặp Sinh khíNam mệnh Càn kê giường hướng Đông Bắc gặp Thiên Y, Tây gặp Sinh khíNam mệnh Đoài nên kê giường hướng Tây Bắc hoặc Tây NamNam mệnh Khảm nên kê giường hướng Đông Nam hoặc ĐôngNam mệnh Ly nên kê giường hướng ĐôngNam mệnh Chấn nên kê giường hướng Bắc hoặc NamNam mệnh Tốn nên kê giường hướng Bắc hoặc Nam

Hướng cửa chính phạm Ngũ Quỷ thì đặt bếp hướng Sinh Khí

Hướng cửa chính phạm Tuyệt Mệnh thì đặt bếp hướng Thiên Y

Hướng cửa chính phạm Lục Sát thì đặt bếp hướng Phúc Đức

Hướng cửa chính phạm Hoạ Hại thì đặt bếp hướng Phục Vị

Có lẽ phải nói rõ một chút về hướng giường và đầu nằm, tránh nhầm lẫn. Mục 1 nói về vị trí đặt giường ngủ trong nhà, các bạn lấy la bàn phong thủy đặt tại trung tâm của nhà và xác hướng vị trí đặt phòng ngủ theo mục 1. Khi đã chọn được vị trí đặt thì các bạn bước sang mục 2 là hướng của giường ngủ.

Xem thêm: Bệnh Tiểu Đường Ăn Quả Gì Và Không Nên Ăn Gì? Không Nên Ăn Quả Gì

ĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3)

ĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1)

ĐÔNG TỨ MỆNH – LY (9)

ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN (4)

TÂY TỨ MỆNH – CÀN (6)

TÂY TỨ MỆNH – CẤN (8)

TÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7)

TÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2)

Chúng ta nên biết xây nhà quan trọng nhất ở Môn Chủ Táo

Những điều kiêng kỵ khi xây nhà trong phong thuỷ

Cách sử dụng la kinh, la bàn xem hướng làm nhà

• Đăng ký Kênh tại đây để xem các Video hữu ích


Nhà Hướng Bắc: Chủ KHẢM với Cửa KHẢM (Phục vị trạch)(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Khảm)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy nhược trùng phùng; thê tử nạn. Ý nghĩa: Nước bằng gặp nhau thì vợ con lâm nạn. Đó là nói Khảm Thủy lại gặp Khảm Thủy, tức là Cửa tại Khảm mà Chủ cũng tại Khảm vậy.- Từ Cửa Khảm biến 8 lần đóa lại Chủ Khảm được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Khảm Thủy gặp Khảm Thủy là tỷ hòa và được Phục vị Mộc đắc vị cho nên lúc đầu phát đạt lớn, nhưng vì hai Khảm thuần Dương chẳng sinh hóa được, về lâu sau ắt khắc vợ hại con, sanh ra các vụ ở góa, không con nối dòng. Hai Khảm thuộc Dương tức như hai nam nhân ở chung mà không có thê thiếp vậy.